Aptomat là gì? Ký hiệu, cấu tạo, phân loại, công dụng của Aptomat

Một số điều mà mọi người cần biết về Aptomat được tạo bởi Mesenco

Aptomat là gì?

Aptomat là thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động).

Aptomat là thiết bị dùng để làm gì?

Aptomat là thiết bị điện được sử dụng để ngắt mạch điện tự động, bảo vệ các thiết bị điện khi bị quá tải hoặc tụt áp,…Hoặc có thêm chức năng chống giật, rò, bảo vệ theo từ nhiệt.

Aptomat tiếng anh là gì?

Trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB hay MCB)

Aptomat đôi khi còn được gọi theo cách ngắn gọn là Át.

Aptomat là gì?
Aptomat là gì?

Ký hiệu trên Aptomat

In: Rated operational current, dòng định mức.

Ue: Rated operational voltage, điện áp làm việc định mức.

Icu: Rated ultimate short-circuit breaking capacity, khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm CB trong thời gian 1 giây (hoặc 1 đơn vị thời gian theo tài liệu của thiết bị).

Icw: Rated short-time withstand current, khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

Ics: Rated service breaking capacity, khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị.

Cấu tạo của Aptomat

Cấu tạo của aptomat
Cấu tạo của aptomat

Cấu tạo của aptomat có các bộ phận chính sau:

1. Bộ tiếp điểm trong aptomat

Aptomat có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hay ba cấp tiếp điểm ( chính, phụ, hồ quang ).

Khi ta đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính.

Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, tiếp điểm phụ mở sau, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Cho nên hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Nên dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

2. Hộp dập hồ quang trong aptomat

Cấu tạo của Aptomat
Cấu tạo của Aptomat

Để cho Aptomat dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta thường dùng 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là: Kiểu nửa kín và kiểu hở.

Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí. Kiểu này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50kA. Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn hơn 50kA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp).

Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đoạn ngắn thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang. Với động cơ điện không đồng bộ pha rotor lồng sóc thì Itd=1.2-1.5 It, trong đó It là loại bảo vệ được thiết bị thì đặc tính A-s của aptomat phải thấp hơn đặc tính A-s của thiết bị.

3. Cơ cấu truyền động cắt Aptomat

Truyền động cắt thường có 2 cách: Bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động cơ điện).

Điều kiển bằng tay được thực hiện với các Aptomat có dòng điện định mức nhỏ hơn 600A. Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các Aptomat có dòng điện lớn hơn (đến 1000A).

Để tăng lực điều khiển bằng tay, dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn bẩy. Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc bằng khí nén.

4. Móc bảo vệ trong aptomat

Aptomat tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ (gọi là móc bảo vệ), phần tử này sẽ tác động khi mạch điện có sự cố quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp.

– Móc bảo vệ dòng cực đại để bảo vệ thiết bị điện khỏi bị quá tải (thường dùng hệ thống điện tử và rơle nhiệt làm móc bảo vệ) đặt bên trong t..

+ Móc bảo vệ kiểu rơ-le nhiệt: Kết cấu này rất đơn giản như rơ-le nhiệt gồm phần tử nung nóng mắc nối tiếp với mạch chính và tấm kim loại (bi-metal) giản nở nhả móc ngắt tiếp điểm khi dòng điện qua thiết bị thiết bị lớn.

Nhược điểm: quán tính nhiệt lớn.

+ Móc bảo vệ thấp áp: Cuộn hút mắc song song với mạch điện chính, khi điện áp thấp, lực hút của cuộn hút giảm yếu hơn lực lò xo 3, móc 4 bị kéo lên, lò xo 6 kéo tiếp điểm ra.

Vì vậy thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt trong một Aptomat. Loại này được dùng ở dòng điện định mức đến 600A.

-Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ. Cuộn dây mắc song song với mạch điện chính, cuộn dây này được quấn ít vòng với dây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn.

Phân loại Aptomat

Aptomat thường được phân loại theo những dạng sau:

1. Phân loại theo cấu tạo

– Aptomat dạng tép MCB (Miniature Circuit Breake) bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

Aptomat dạng tép MCB của hãng LS
Hình ảnh: Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

Cùng tìm hiểu thêm về MCB là gì? Ký hiệu, Công dụng & Phân loại MCB mới 2020 TẠI ĐÂY

– Aptomat dạng khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi
Hình ảnh: Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

2. Phân loại theo chức năng

– Aptomat thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB

– Aptomat chống rò:

RCCB (Residual Current Circuit Breaker): aptomat chống dòng rò dạng tép.

RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection): aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép.

ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker): aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối.

3. Phân loại theo số pha hoặc số cực:

– Aptomat 1 pha: 1 cực

– Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N): 2 cực

– Aptomat 2 pha: 2 cực

– Aptomat 3 pha: 3 cực

– Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực

– Aptomat 4 pha: 4 cực

4. Phân loại theo dòng cắt ngắn mạch

– Dòng cắt thấp: thường được dùng trong dân dụng.

Ví dụ MCCB NF125-CV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 10kA.

– Dòng cắt tiêu chuẩn: thường được dùng trong công nghiệp.

Ví dụ MCCB NF125-SV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 30kA.

– Dòng cắt cao: thường được dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt.

Ví dụ MCCB NF125-HV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 50kA.

5. Phân loại theo khả năng chỉnh dòng:

– Aptomat có dòng định mức không đổi.

Ví dụ MCCB NF400-SW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức 400A không thay đổi được.

– Aptomat có thể chỉnh dòng định mức.

Ví dụ MCCB NF400-SEW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức điều chỉnh được từ 200A – 400A.

Cách chọn Aptomat tốt nhất và phù hợp nhất

Để lựa chọn aptomat tốt nhất và chất lượng, giá cả hợp lý phù hợp lắp đặt với các công trình công nghiệp lẫn công trình dân dụng thì cần lưu ý một số tiêu chí sau:

  • Dòng điện tính toán đi trong mạch.
  • Dòng điện quá tải.
  • Tính thao tác có chọn lọc.

Khi lựa chọn ta cần phải căn cứ vào các đặc tính làm việc của phụ tải không được phép cắt khi quá tải ngắn hạn thường xảy ra trong diều kiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động, dòng điện đỉnh trong phụ tải công nghệ.

Lưu ý: Khi chọn dòng điện định mức của móc bảo vệ phải lớn hơn dòng điện tính toán Itt của mạch.

Một aptomat cần thỏa mãn các yêu cầu sau

– Chế độ làm việc định mức phải là chế độ làm việc dài hạn, nghĩa là trị số dòng điện định mức chạy qua aptomat lâu bao nhiêu cũng được.

– Aptomat phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn, có thể đến vài chục kilo Ampere (kA). Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch, phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức (Idm).

– Để nâng tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạn chế sự phá hoại do dòng điện ngắn mạch gây ra, aptomat phải có thời gian cắt bé.

Khi lắp đặt cần phải tính toán phụ tải sau đó chọn theo tiêu chuẩn phù hợp với tải để lắp đặt, để bảo vệ tốt nhất được hệ thống như hệ thống lạnh, một dây chuyền công nghệ nào đó…

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0985882002